Khu kinh tế Bình Định

Lên phía trên
Áp dụng đấu thầu qua mạng
Câu hỏi:
Ông Trần Bá Đức, hiện đang công tác tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh có thắc mắc về nội dung trong Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT.
Theo ông Trần Bá Đức, trong Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 chưa nói cụ thể về trường hợp các gói thầu đã được phê duyệt trong KHLCNT theo hình thức lựa chọn truyền thống nhưng sau ngày 01/02/2020 chưa được tổ chức lựa chọn nhà thầu thì có phải điều chỉnh KHLCNT để tổ chức LCNT qua mạng hay không?
Trả lời:

Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT, năm 2020, tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá trị gói thầu không quá 5 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, trừ trường hợp đối với các gói thầu chưa thể tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng hoặc các gói thầu có tính đặc thù.

Theo hướng dẫn tại khoản 4 Mục 1 văn bản số 579/BKHĐT-QLĐT ngày 30/01/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đối với gói thầu thuộc hạn mức đấu thầu qua mạng được tổ chức lựa chọn nhà thầu sau ngày 31/01/2020 đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là không đấu thầu qua mạng thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để bảo đảm phù hợp với lộ trình đấu thầu qua mạng.

Theo đó, việc áp dụng đấu thầu qua mạng thực hiện theo quy định nêu trên./.


Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Lên phía trên
Về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu hỏi:
Bà Tạ Thị Như Quỳnh hỏi về góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Công ty chúng tôi là tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài được thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh. Nay cùng với 02 tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài khác muốn nhận chuyển nhượng lại toàn bộ cổ phần của các cổ đông trong 01 công ty trong nước. Lưu ý: 03 công ty nhận chuyển nhượng chưa từng tham gia góp cổ phần vào công ty này. Căn cứ Điều 26 Luật đầu tư và Điều 46 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, 03 tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp phải đăng ký góp vốn mua cổ phần.

Tuy nhiên, khi liên hệ Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Bình Dương, lấy lý do đầu mục hồ sơ theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP yêu cầu chúng tôi phải đăng ký góp vốn mua cổ phần với các trường hợp thuộc Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư.
Vì vậy, đề nghị Bộ kế hoạch và đầu tư cho chúng tôi hướng dẫn và giải đáp cụ thể để nhà đầu tư thực hiện.
Trả lời:
Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư quy định nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:
“a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế”.
Khoản 1, Khoản 5 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Do vậy, doanh nghiệp có thể liên hệ với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để được hướng dẫn cụ thể./.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Lên phía trên
Điều kiện đầu tư
Câu hỏi:
Xin quý Ban cho biết, điều kiện đầu tư, thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài, các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo những quy định nào?
Trả lời:
Về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: thực hiện theo Điều 10, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Về thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài: thực hiện theo Điều 26, Luật Đầu tư 2014 và Điều 46, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP. Về các ngành nghề kinh doanh: đề nghị đối chiếu các ngành nghề trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp của doanh nghiệp với Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam với WTO để thực hiện theo đúng Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam với WTO.
 
Lên phía trên
Có phải đóng BHXH cho lao động đủ tuổi hưu không?
Câu hỏi:
Bà Đoàn Thị Khánh Trang (Đà Nẵng) hỏi: Công ty tôi có lao động nữ đến tuổi về hưu nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm và Công ty đã chốt sổ BHXH cho lao động này nhưng sau đó lao động này đi làm lại thì Công ty có phải đóng BHXH cho trường hợp này nữa không?
Trả lời:
BHXH Đà Nẵng trả lời vấn đề này như sau:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, hợp đồng lao động (HĐLĐ) xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng (thực hiện từ ngày 1/1/2018)…
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 167 Bộ Luật Lao động 2012 về sử dụng người lao động cao tuổi: Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn HĐLĐ hoặc giao kết HĐLĐ mới...
Như vậy, trường hợp Công ty tiếp tục ký HĐLĐ như nêu trên thì vẫn thuộc đối tượng tham gia và Công ty phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định.
Theo Chinhphu.vn

 
Lên phía trên
Uỷ thác xuất khẩu
Câu hỏi:
Công ty nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa cho một số đơn vị. Trong quá trình xuất khẩu (XK) hàng hóa có phát sinh khoản tiền chi hộ dịch vụ xếp dỡ hàng xuống tàu. Do Công ty đứng tên mở tờ khai XK và trực tiếp thuê dịch vụ, nên cung cấp dịch vụ xếp dỡ lập hóa đơn (HÐ) mang tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty. Vậy, thủ tục thanh toán lại cho bên ủy thác như thế nào?
Trả lời:

Căn cứ khoản 7, Ðiều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27.2.2015 của Bộ Tài chính quy định lập HÐ khi bán hàng hóa, dịch vụ:

- Người bán hàng phải lập HÐ khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)...

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty nhận ủy thác XK hàng hóa cho một số đơn vị khác, có phát sinh khoản tiền chi hộ dịch vụ xếp dỡ hàng xuống tàu, đứng tên mở tờ khai XK và trực tiếp thuê dịch vụ lập HÐ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty; theo hợp đồng ủy thác XK, chi phí xếp dỡ hàng hóa sẽ được bên ủy thác thanh toán lại cho Công ty, khi thu lại tiền xếp dỡ hàng hóa của đơn vị ủy thác, Công ty phải lập HÐ giá trị gia tăng để chuyển giao chi phí.

Khi lập HÐ giá trị gia tăng, Công ty ghi theo nội dung của đơn vị cung cấp dịch vụ xếp dỡ lập và giao cho Công ty.

CỤC THUẾ TỈNH

Lên phía trên
Tìm hiểu chính sách thuế1
Câu hỏi:
Những loại hình DN nào được xuất hóa đơn điện tử (HĐĐT) không có mã xác thực của cơ quan Thuế?
Trả lời:

Theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12.9.2018 quy định về HĐĐT khi bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thì những loại hình DN được xuất HĐĐT không có mã xác thực của cơ quan Thuế, bao gồm:

DN kinh doanh ở các lĩnh vực: Điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các DN, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan Thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập HĐĐT đáp ứng lập, tra cứu HĐĐT, lưu trữ dữ liệu HĐĐT theo quy định và đảm bảo truyền dữ liệu HĐĐT đến người mua, cơ quan Thuế thì được sử dụng HĐĐT không có mã xác thực của cơ quan Thuế.

CỤC THUẾ TỈNH

Lên phía trên
Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
Câu hỏi:
Công ty có kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) với nhiều mức thuế suất khác nhau và hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT. Vậy, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử khi phát sinh đồng thời hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT cho cùng khách hàng thì ghi như thế nào?
Trả lời:

Căn cứ Điểm d, Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12.9.2018 của Chính phủ về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, quy định nội dung của hóa đơn điện tử;

- Căn cứ Thông báo số 290/TB-TCT ngày 15.12.2010 của Tổng cục Thuế về việc thông báo kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp một số nội dung tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28.9.2010 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Căn cứ kết quả tra cứu thông báo phát hành hóa đơn tại địa chỉ http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn, đơn vị có phát hành hóa đơn điện tử.

Trường hợp Công ty có kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT với nhiều mức thuế suất khác nhau (5%, 10%) và hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT, với mẫu hóa đơn điện tử đăng ký sử dụng có đầy đủ các chỉ tiêu tại Nghị định 119, khi cùng một khách hàng phát sinh đồng thời hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT với nhiều mức thuế suất khác nhau và hàng hóa dịch vụ không chịu  thuế GTGT thì thực hiện như sau: Trên hóa đơn được phản ánh cả hàng hóa dịch vụ chịu thuế và hàng hóa dịch vụ không chịu thuế, nhưng ghi tách riêng thành nhiều dòng, hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo từng mức thuế suất và hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT. Đồng thời, nội dung của hóa đơn phải có đủ các chỉ tiêu: thành tiền chưa có thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT. 

Lên phía trên
Tôi thuộc diện khai, quyết toán thuế trực tiếp
Câu hỏi:
Tôi thuộc diện khai, quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, xin cho biết hồ sơ quyết toán thuế bao gồm những loại giấy tờ gì?
Trả lời:

Tại Điểm b.2.1, Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15.6.2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc).

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Lên phía trên
Tìm hiểu chính sách thuế
Câu hỏi:
Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12.9.2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy, xin cho biết, chứng từ giấy có được sử dụng để giao dịch thay thế cho hóa đơn điện tử hay không?
Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 10 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12.9.2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

- Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy; việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

- Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Câu hỏi:
Ông Trần Bá Đức, hiện đang công tác tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh có thắc mắc về nội dung trong Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT.
Theo ông Trần Bá Đức, trong Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 chưa nói cụ thể về trường hợp các gói thầu đã được phê duyệt trong KHLCNT theo hình thức lựa chọn truyền thống nhưng sau ngày 01/02/2020 chưa được tổ chức lựa chọn nhà thầu thì có phải điều chỉnh KHLCNT để tổ chức LCNT qua mạng hay không?
Câu trả lời:

Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT, năm 2020, tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá trị gói thầu không quá 5 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, trừ trường hợp đối với các gói thầu chưa thể tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng hoặc các gói thầu có tính đặc thù.

Theo hướng dẫn tại khoản 4 Mục 1 văn bản số 579/BKHĐT-QLĐT ngày 30/01/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đối với gói thầu thuộc hạn mức đấu thầu qua mạng được tổ chức lựa chọn nhà thầu sau ngày 31/01/2020 đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là không đấu thầu qua mạng thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để bảo đảm phù hợp với lộ trình đấu thầu qua mạng.

Theo đó, việc áp dụng đấu thầu qua mạng thực hiện theo quy định nêu trên./.


Bộ Kế hoạch và Đầu tư
LIÊN KẾT WEBSITE
  • Đang truy cập16
  • Tổng lượt truy cập1,142,905
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây